4. LĨNH VỰC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Người đăng: Sở Nội Vụ Quảng Nam .Ngày đăng: 22/05/2019 .Lượt xem: 1490 lượt.

1. Thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp xã:

1.1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua gửi UBND cấp huyện.

- Bước 2: Phòng Nội vụ tham mưu giúp UBND cấp huyện kiểm tra hồ sơ của UBND cấp xã; phối hợp UBND cấp xã hoàn thiện hồ sơ báo cáo UBND cấp huyện.

- Bước 3: UBND cấp huyện gửi Sở Nội vụ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã.

- Bước 4: Sở Nội vụ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã.

- Bước 5: Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ trình của Sở Nội vụ

1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính. (Địa chỉ 159B Trần Quý Cáp, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, điện thoại 0235.3815814).

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

- Tờ trình của UBND cấp xã;

- Nghị quyết của HĐND cấp xã đối với việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã;

- Báo cáo thuyết minh đánh giá các tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính;

- Bảng thống kê số liệu tiêu chuẩn làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn;

- Bản đồ xác định vị trí đơn vị hành chính được phân loại;

- Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận về tiêu chuẩn yếu tố đặc thù.

1.4. Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.

1.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ.

1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

UBND cấp huyện, cấp xã có liên quan

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND cấp tỉnh về việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã.

1.8. Phí, lệ phí: Không.

1.9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.

2. Thủ tục hành chính thành lập thôn mới, tổ dân phố mới

2.1. Trình tự thực hiện

          Bước 1: UBND tỉnh quyết định chủ trương thành lập thôn mới, tổ dân phố mới; chỉ đạo UBND huyện giao UBND cấp xã xây dựng Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới.

          Bước 2: UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, tổ dân phố mới về Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.

          Bước 3: Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, tổ dân phố mới tán thành thì UBND  cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình HĐND cấp xã thông qua tại kỳ hợp gần nhất. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của HĐND cấp xã, UBND xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp huyện.

          Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND cấp xã chuyến đến, UBND  cấp huyện có Tờ trình (kèm hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới của UBND cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình UBND tỉnh.

          Bước 5 : Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, đề án, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bố sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).

          Bước 6: Căn cứ vào hồ sơ trình của UBND huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết thành lập thôn mới, tổ dân phố mới.

2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính. (Địa chỉ 159B Trần Quý Cáp, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, điện thoại 0235.3815814).

2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng:

a. Thành phần:

           - Tờ trình của UBND cấp huyện, cấp xã về thành lập thôn mới, tổ dân phố mới;

 -  Đề án thành lập thôn, tổ dân phố mới. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

          + Sự cần thiết thành lập thôn mới, tổ dân phố mới;

 + Tên gọi của thôn mới, tổ dân phố mới;

+ Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của thôn mới, tổ dân phố mới;

+ Các điều kiện khác quy định tại Khoản 2  Điều 7 Thông tư 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ;

+ Đề xuất, kiến nghị.

- Tổng hợp kết quả lấy ý kiến và biên bản lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, tổ dân phố mới về Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới.

- Nghị quyết của HĐND cấp xã về việc thông qua Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới.

b. Số lượng: 01 bộ

2.4. Thời hạn giải quyết

Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ đầy đủ hợp pháp của UBND huyện.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thôn, tổ dân phố.

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: HĐND tỉnh;

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:  Sở Nội vụ.

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Nghị quyết của HĐND  tỉnh thành lập thôn mới, tổ dân phố mới.

2.8. Lệ phí: Không có.

2.9. Mẫu đơn,mẫu tờ khai: không

2.10 Điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố

a)  Quy mô số hộ gia đình:

-      Đối với thôn:  phải có từ 250 hộ gia đình trở lên;

-      Đối với tổ dân phố: phải có từ 300 hộ gia đình trở lên.

- Trường hợp thành lập phường, thị trấn từ xã thì chuyển các thôn hiện có của xã thành tổ dân phố thuộc phường, thị trấn.

b)  Các điều kiện khác:

Cần có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ cộng đồng và đảm bảo ổn định cuộc sống của người dân.

c) Các trường hợp đặc thù:

- Thôn, tổ dân phố nằm trong quy hoạch giải phóng mặt bằng, quy hoạch giãn dân, thôn hình thành do di dân miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, thôn nằm ở nơi địa hình bị chia cắt phức tạp, thôn nằm biệt lập trên các đảo; thôn ở cù lao, cồn trên sông; thôn có địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn thì quy mô thôn có từ 50 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 100 hộ gia đình trở lên.

- Trường hợp ở khu biên giới, hải đảo cách xa đất liền, do việc di dân hoặc bảo vệ đường biên giới, chủ quyền biển đảo thì việc thành lập thôn, tổ dân phố không áp dụng về quy mô số hộ gia đình nêu tại điểm 1, Khoản 4, Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ

- Thôn, tổ dân phố đã hình thành từ lâu do xâm canh, xâm cư cần thiết phải chuyển giao quản lý giữa các đơn vị hành chính xã để thuận tiện trong hoạt động và sinh hoạt cộng đồng dân cư mà không làm thay đổi đường địa giới hành chính cấp xã thì thực hiện giải thể và thành lập mới thôn, tổ dân phố theo quy định. Trường hợp không đạt quy mô dân số thì thực hiện ghép cụm dân cư theo quy định tại điều 9 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

- Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/12/2018 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.


[Trở về]
Các tin mới hơn:
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. LĨNH VỰC TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
2. LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN
3. LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘI
Các tin cũ hơn:
5. LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN
6. LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN THƯ - LƯU TRỮ
7. LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO
8. LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
9. LĨNH VỰC CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1, LĨNH VỰC TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
2, LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN
3, LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO
4, LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
    
1   2  
    
bất động sản thành phố tam kỳ mua bán nhà đất tam kỳ